Vôi hóa xương bả vai là bệnh gì?

thumbnail

Nguyên nhân gây vôi hóa xương bả vai là do quá trình thoái hóa khớp vai, thường gặp ở những người cao tuổi, người sử dụng lực cánh tay quá nhiều, va đập chấn thương bả vai, viêm khớp vai, loãng xương…


Vôi hóa xương bả vai nói riêng hay vôi hóa xương khớp nói chung là một hệ quả của quá trình thoái hóa xương khớp. Trong bệnh lý thoái hóa xương khớp, hiện tượng vôi hóa dẫn đến sự hình thành các chồi gai, chồi xương ở đầu xương, thân đốt sống hoặc dây chằng và cọ sát với xương, dây thần kinh… gây ra những cơn đau nhức kinh khủng. Tùy theo vị trí xương khớp bị vôi hóa mà người bệnh có những biểu hiện đặc trưng.

Đối với người bị vôi hóa xương bả vai do thoái hóa khớp vai, bệnh nhân sẽ có triệu chứng:


Đau nhức bả vai, đau có thể lan xuống cẳng tay, bàn tay hoặc lan ngược lên cổ gáy.

Đau tăng khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi.

Đau nặng về đêm, nằm nghiêng bên vai đau sẽ thấy đau tăng mạnh.

Có biểu hiện cứng khớp vai vào buổi sáng sau khi thức dậy.

Lực vai và cánh tay giảm, giơ tay, vung tay khó khăn…


Điều trị vôi hóa xương bả vai


Thoái hóa khớp là một quy luật tự nhiên khi xương khớp bước vào thời kỳ lão hóa. Việc điều trị thoái hóa khớp vai cũng như vôi hóa xương bả vai chủ yếu là cải thiện các triệu chứng của bệnh và duy trì chức năng vận động của khớp. Điều trị bao gồm các biện pháp dùng thuốc kết hợp vật ký trị liệu và phẫu thuật.

Phương pháp dùng thuốc bao gồm: các thuốc chống viêm, thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ…
Biện pháp không dùng thuốc: tập vật lý trị liệu, tập luyện thể dục thể thao, chiếu đèn, chiếu tia hồng ngoại… có tác dụng tăng tưới máu tại chỗ cho khớp, giãn gân cơ giảm đau.

Phẫu thuật: Trong trường hợp khớp vai, xương bả vai bị hư hỏng quá nặng nề, không thể hồi phục mà các phương pháp điều trị nội khoa không mang đến hiệu quả, phẫu thuật thay khớp có thể được xem xét và tiến hành.

Với tình trạng vôi hóa xương bả vai của anh, anh cần tuân thủ điều trị theo đúng phác đồ của bác sĩ để kiểm soát bệnh hiệu quả và ngăn chặn các biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra khi bệnh tiến triển nặng. Đồng thời, anh nên điều chỉnh lại thời gian sinh hoạt và làm việc, tăng thời gian nghỉ ngơi, tránh mang vác, xách vật nặng để hạn chế đau khớp.

Hy vọng bài viết trên có thể cung cấp thêm những thông tin hữu ích. Chúc bạn có thêm sức khỏe và nhiểu niềm vui trong cuộc sống.

Cây mật nhân chữa bệnh Gout ra sao?

thumbnail

Cây mật nhân này được dùng trong nhiều bài thuốc dân gian có hiệu quả rất lớn và lâu dài cho người bệnh. Sử dụng cây mật nhân hỗ trợ chữa bệnh gout có hiệu quả hay không cũng tùy vào cách sử dụng nó ra sao. Vậy cây mật nhân được dùng như nào trong hỗ trợ điều trị và phòng tránh bệnh gút?


Cây mật nhân ngâm với rượu


Lấy rễ cây mật nhân, thái thành các lát mỏng rồi đem đi phơi dưới nắng. Phơi cho rễ cây mật nhân khô, sau đó đem đi sao vàng hạ thổ là đạt yêu cầu để có thể mang đi ngâm rượu. Khi ngâm cây mật nhân này bạn nên ngâm với quả chối hột phơi khô nữa cũng mang lại hiệu quả tốt.

Ngâm trong khoảng thời gian từ 20 – 30 ngày thì có thể dùng được. Sau thời gian sử dụng cây mật nhân hỗ trợ chữa bệnh gút hợp lý, bạn sẽ thấy các khớp của mình bớt sưng tấy, đau nhức và bệnh gút của bạn đã được cải thiện lên nhiều.

Sắc cây mật nhân thành thuốc


Một cách dễ uống hơn cho ai không thể uống được rượu thuốc mà vẫn muốn sử dụng cây mật nhân hỗ trợ chữa bệnh gút là sắc thuốc để uống. Cũng lấy rễ cây mật nhân rửa sạch rồi thái lát mỏng. Cho rễ cây và khoảng 1lit nước để sử dụng hàng ngày.



Tuy nhiên sử dụng theo cách này bạn không nên uống quá nhiều vì có thể sẽ bị chóng mặt tùy theo cơ thể của từng người.Muốn có hiệu quả tốt nên kết hợp xoa bóp và vận động nhẹ, nhất là kiêng ăn những thức ăn có thể làm bệnh gút trở nên trầm trọng hơn.

Bệnh gout hiện nay khá phổ biến nhưng nhiều người lại chủ quan mà khiến bệnh tình càng nặng thêm, vậy nên phát hiện và chữ bệnh kịp thời là cách tốt nhất.

Tán bột rễ cây mật nhân


Rễ cây mật nhân hỗ trợ chữa bệnh gút cũng có thể uống trực tiếp khi bạn tán thành bột. Lấy rễ cây rửa sạch thái lát mỏng rồi đem phơi khô, sau đó mang tán thành bột, nén thành viên nén để sử dụng hàng ngày. Cách này khá tốn thời gian tán bột rồi nén nhưng lại dễ uống hơn.

Lưu ý khi sử dụng:


Mỗi người lại có cơ địa khác nhau nên hiệu quả sử dụng cũng khác nhau.

Cây mật nhân này không được sử dụng cho phụ nữ có thai, trẻ em hay phụ nữ đang cho con bú.

Không được sử dụng quá thường xuyên hoặc lạm dụng cây mật nhân hỗ trợ chữa bệnh gút vì có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn. Khi đang sử dụng mà thấy các tác dụng phụ phải dừng sử dụng, nếu nghiêm trọng thì đến cơ sở y tế để được hỗ trợ.

Hy vọng bài viết có thể cung cấp thêm cho bạn đọc những thông tin bổ ích, chúc bạn có thêm sức khỏe và nhiểu niềm vui trong cuộc sống.

Nằm ngửa bị đau thắt lưng vì sao?

thumbnail

Tuổi tác là một yếu tố có sự đóng góp quan trọng cho việc đau thắt lưng. Ở độ tuổi càng lớn, sự thiếu hụt canxi, khả năng tái tạo, độ đàn hồi của hệ xương càng kém. Điều này sẽ tăng khả năng mắc bệnh xương khướp cho người bệnh.


Đặc điểm chính của dây thần kinh tọa là phân bố dọc theo tủy sống từ cổ tới ngón chân. Do đó, nếu bạn bị bệnh đau thần kinh tọa. Các cơn đau sẽ không dừng lại ở thắt lưng. Bệnh đau thần kinh tọa có thể đau toàn thân và gây liệt.

Đau thắt lưng khi nằm ngửa cảnh báo điều gì? 


Bệnh loãng xương là một trong các bệnh có khả năng xảy ra lớn khi ở bạn xuất hiện hiện tượng đau thắt lưng.

Bệnh thoát vị đĩa đệm là một trong các bệnh có thể xảy ra do dấu hiệu đau thắt lưng cảnh báo.

Đĩa đệm có một vị trí quan trọng trong hệ thống xương khớp trong cấu tạo và chức năng của cơ thể. Đĩa đệm bị lệch khỏi vị trí ban đầu sẽ dẫn tới các cơn đau. Đau thắt lưng là một trong các biểu hiện của bệnh thoát vị đĩa đệm vị trí thắt lưng.



Bệnh lý khác

Đau thắt lưng khi nằm ngửa cảnh báo điều gì? Ngoài các bệnh ly trên, người bị đau thắt lưng còn có thể bị các bệnh ly khác như: viêm cổ tử cung, u nang buồng trứng, u xơ tử cung, hẹp ống sống gây chèn ép lên các dây thần kinh cột sống, viêm cột sống dính khớp, lao cột sống, viêm khớp dạng thấp…

Người bệnh bị đau thắt lưng nên kết hợp chữa bệnh cả trong lẫn ngoài, tức là giảm đau từ bên ngoài, tái tạo phục hồi xương bị thoái hóa. Nếu có điều kiện thì châm cứu, kéo giãn cột sống, xoa bóp

Hy vọng bài viết có thể cung cấp thêm cho bạn đọc những thông tin bổ ích, chúc bạn có thêm sức khỏe và nhiểu niềm vui trong cuộc sống.

Gai xương mâm chày khớp gối có dấu hiệu gì?

thumbnail

Cấu tạo mâm chày là phần xương xốp. Mặt trên của mâm chày có lớp sụn tạo nên sụn khớp của vùng khớp gối. Chức năng chính của mâm chày là chịu lực cho cơ thể bạn khi đi lại. Đồng thời, bộ phận này cũng giúp cho các cử động khớp gối của bạn được nhẹ nhàng hơn trong những sinh hoạt hàng ngày.


Gai xương mâm chày khớp gối là một dạng thương tổn vùng khớp gối ở bệnh nhân gây ra nhiều khó chịu và ảnh hưởng đến vận động. Hiểu rõ nguyên nhân và nhận biết các dấu hiệu gai mâm chày khớp gối là cách để bạn phòng ngừa và điều trị sớm căn bệnh khó chịu này.

Quá trình thoái hóa tự nhiên hoặc lực tác động mạnh gây chấn thương có thể làm vỡ xương bánh chè, qua đó gây ra những thương tổn trên bề mặt mâm chày khớp gối. Canxi thường có xu hướng tự động lắp vào khu vực tổn thương để làm lành.

Tuy nhiên một phần canxi thường lắng đọng bên ngoài, lâu ngày sẽ hình thành nên bề mặt gai lởm chởm gây ra tình trạng đau nhức, khó chịu cho bệnh nhân. Đây chính là tình trạng gai xương mâm chày khớp gối.

Những dấu hiệu gai xương mâm chày khớp gối


Thông thường, bệnh nhân mắc gai xương mâm chày khớp gối thường có các dấu hiệu nhận biết như:

Khớp gối thường bị cứng, khó cử động, đặc biệt là vào buổi sáng khi thức dậy.

Vùng khớp gối có dấu hiệu ửng đỏ. Khi chạm vào có cảm giác ấm, nóng.



Khi di chuyển, vận động, khớp gối phát ra những âm thanh lạ.

Những cơn đau nhói cũng có thể lan tỏa ra xung quanh khi bạn vận động nhiều.

Khi khớp nhún xuống, bệnh nhân cảm nhận được tình trạng đau đầu gối là rệt, đặc biệt là khi lên xuống cầu thang.

Ở một số bệnh nhân còn có dấu hiệu sưng to, đau ở vùng xương bánh chè. Khi quan sát có thể thấy rõ tình trạng biến dạng này. Sốt nhẹ cũng có thể xảy ra ở một số bệnh nhân.

Hy vọng những chia sẽ của bác sĩ giúp ích cho cuộc sống của bạn. Chúc bạn luôn vui vẻ và mạnh khỏe.

Chữa phong tê thấp bằng đông y

thumbnail

Triệu chứng bệnh phong tê thấp đôi khi khó chẩn đoán chính xác vì sẽ bị nhầm lẫn với một số bệnh lý khác. Bên cạnh đó, bệnh thường có những giai đoạn cấp tính và giai đoạn ổn định. Tùy vào từng giai đoạn, tùy vào các tổn thương ở cơ quan nào mà có những tên gọi như: thấp khớp cấp; thấp khớp tái phát; thấp tim cấp; thấp tim tái phát; thấp tim tiến triển; di chứng van tim hậu thấp…


Phong tê thấp và một chứng bệnh về viêm khớp xương, viêm dây thần kinh. Bệnh được đánh giá là nguy hiểm bởi gây ra tổn thương ở nhiều cơ quan trong cơ thể như ở cột sống, các khớp xương, hệ thần kinh, tim, các tổ chức dưới da… và theo thống kê, sau khi bệnh khởi phát 10 năm, có khoảng 10 – 15% bệnh nhân bị tàn phế.

Y học cổ truyền chữa bệnh phong tê thấp ra nhiều thể, thường hay gặp nhất là: thể phong thấp, thể hàn thấp và thể tê thấp. Tùy vào thể bệnh mà đông y lại có những triệu chứng và căn nguyên sinh bệnh khác nhau, theo đó cũng có những bài thuốc điều trị khác nhau.

Một số triệu chứng dễ nhận thấy nhất của bệnh phong tê thấp như sau:


Cứng, đau nhức và sưng ở các đầu khớp xương: khớp xương tay, đầu gối, xương chậu, vai đặc biệt nhất là trên xương sống

Các khớp và thân thể đau nhức, cơn đau thường chạy từ khớp này sang khớp kia; các khớp khó cử động; có thể sốt, người mệt mỏi, chỉ muốn nằm, mạch phù.

Bệnh phong tê thấp làm rối loạn tự miễn có thể gây khô mắt, mũi, miệng và cổ họng.

Xuất hiện dưới da những cục u cứng ở chỗ khớp bị đau. những cục u cứng này thường xuất hiện phía sau khuỷu tay, đôi khi xuất hiện cả trong mắt.

Không thể cử động các khớp, bắp thịt nơi chỗ khớp đau bị yếu đi. Các khớp có thể bị biến dạng theo thời gian

Thuốc đặc trị bênh xương khớp:


Thành phần: Tơ hồng xanh, gối hạc, phòng phong, dây đau xương, xuyên quy, vương cốt đằng, ngưu tất, đỗ trọng, cẩu tích, hy thiêm, độc hoạt, thạch cao, chi mẫu,… và một số thảo dược quý khác.

Công dụng: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, giảm đau, sơ thông kinh lạc,… đặc trị các bệnh xương khớp như: thoái hóa khớp, viêm khớp, viêm đa khớp dạng thấp, thoát vị đĩa đệm, gai cột sống…

Thể phong thấp: Các khớp xương và thân thể đau nhức. Đau thường chạy từ khớp này sang khớp kia, khó cử động các khớp, cơ thể phát sốt, toàn thân mệt mỏi, thích nằm, mạch phù.



Thể hàn thấp: Đau xảy ra ở một khớp hoặc nhiều khớp; đau cố định, không chạy như phong thấp; càng bị lạnh càng đau, đau nhiều về đêm. Khó co duỗi các khớp; chân tay lạnh, da lạnh; rêu lưỡi trắng, mạch khẩn, đại tiện thường lỏng…

Thể tê thấp: Đau nhức nặng nề, da thịt tê bì; đi lại chậm chạp khó khăn, cơn đau dai dẳng, nhận biết cảm giác bị giảm. Trường hợp bệnh nặng có thể bị tê liệt một bên cơ thể, mạch nhu hoãn.

Phép trị phong tê thấp theo đó cần khu phong tán hàn, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, trừ khử ứ trệ, cường gân, chỉ thông,… nhằm cắt các cơn đau, giúp xương khớp chắc khỏe và phòng chống bệnh tái phát.

Hy vọng những kiến thức được cung cấp qua bài viết có thể giúp bạn đọc nhiều hơn trong quá trình bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình. Chúc bạn vui khỏe.

Đau cơ xương sườn là gì ?

thumbnail

Đau cơ xương sườn là tình trạng mà nhiều người gặp phải. Bệnh gây đau nhức ở khu vực hai bên sườn và đau nhiều hơn khi thời tiết thay đổi, khi vận động và thậm chí cả khi nghỉ ngơi vào sáng sớm hoặc buổi tối. Nếu không chữa trị đúng cách, bệnh có thể tái phát nhiều lần.

Nguyên nhân gây bệnh có thể là do:

– Chấn thương: va đập, tai nạn…

– Vận động: thực hiện các hành động quá sức hoặc sai tư thế.

– Thể trạng: Cơ thể đã bước vào thời kỳ lão hóa khiến tế bào chức năng kém dần hoặc mắc phải các bệnh lý về cơ xương khớp.

Để điều trị triệt để đau cơ xương sườn, ngoài việc thực hiện đúng lộ trình của bác sĩ, cần kết hợp các biện pháp hỗ trợ.

– Nghỉ ngơi khi đau nhiều, xoa bóp tại chỗ để giảm khó chịu.

– Hàng ngày chỉ nên vận động nhẹ nhàng, không mang vác nặng, không làm việc quá sức trong thời gian dài.

Đau cơ xương sườn là gì ?
Đau cơ xương sườn là gì ?


– Xử lí chấn thương đúng cách và chữa khỏi các bệnh lý cơ xương khớp càng sớm càng tốt.

– Bổ sung các chất có lợi cho cơ xương bằng thuốc bổ và qua chế độ dinh dưỡng hàng ngày: vitamin có nhiều trong rau xanh và trái cây, canxi có nhiều trong trứng và sữa, protein có nhiều trong thịt, chất khoáng trong các loại hạt…

– Không sử dụng các chất kích thích và đồ uống có cồn.

– Không tiếp xúc với hóa chất gây kích ứng cơ và các thực phẩm gây dị ứng.

– Đi khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát thể trạng và điều chỉnh thói quen sống lành mạnh.

Tuy nhiên, với tình trạng của bạn, cần đi kiểm tra tại các cơ sở y tế để chắc chắn về căn nguyên bệnh. Từ đó có cách điều trị thích hợp.

►Xem thêm: Viêm cơ thắt lưng

Viêm cơ thắt lưng là gì ?

thumbnail

Mang vác nặng, làm việc quá sức, thường xuyên bê, vác vật nặng, ngồi hoặc đứng quá lâu… cũng là nguyên nhân gây viêm cơ thắt lưng.

Có nhiều nguyên nhân gây viêm cơ thắt lưng, trong đó nguyên nhân chủ yếu là yếu cơ thắt lưng bảo vệ cột sống chống lại các trọng lực. Cơ thắt lưng có tác dụng duy trì và làm vững chắc tư thế thẳng của cột sống, đồng thời giúp cột sống cử động nhịp nhàng, vận động bình thường như đi lại, chạy nhảy, hoạt động thể dục thể thao.

Viêm cơ lưng xảy ra khi người bệnh vận động không đúng tư thế, tập luyện quá sức hay bị tai nạn lặp đi lặp lại nhiều lần, chấn thương vùng thắt lưng.

Một số bệnh lý như viêm amidan, rối loạn chuyển hóa cũng có thể là nguyên nhân gây viêm cơ và đau khớp.
Triệu chứng viêm cơ thắt lưng

Người bị bệnh viêm cơ lưng thường có triệu chứng đau nhức ở lưng. Cơn đau tăng nặng hơn khi di chuyển, vận động.

Viêm cơ thắt lưng là gì ?
Viêm cơ thắt lưng là gì ?


Nếu từ 7-10 ngày mà các triệu chứng đau ở vùng thắt lưng không thuyên giảm thì người bệnh cần đến bệnh viện để kiểm tra sức khỏe, xét nghiệm nước tiểu và phân tích máu để tránh nguy cơ gây ra những bệnh nguy hiểm. Đau cơ vai http://coxuongkhoppcc.com/dau-co-vai.html

Điều trị viêm cơ thắt lưng

Chữa viêm cơ lưng có ý nghĩa quan trọng đối với người bệnh. Có nhiều biện pháp điều trị viêm cơ thắt lưng như dùng thuốc, vật lý trị liệu…

Thuốc điều trị là thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ, thuốc kháng viêm… Vật lý trị liệu có tác dụng giúp người bệnh giảm những cơn đau nhức, khó chịu trong đó có các bài tập luyện để làm mạnh các cơ bảo vệ và hỗ trợ cột sống.

Mục đích của điều trị viêm cơ lưng là phục hồi lại chức năng vận đọng vùng thắt lưng cho người bệnh và ngăn ngừa những cơn đau có thể tái phát.

Để làm được điều này, người bệnh cần có chế độ sinh hoạt, luyện tập hợp lý. Cần giữ tư thế đúng đặc biệt là cột sống trong lao động và sinh hoạt. Khi đứng cần đứng thẳng, trọng lượng cơ thể dồn lên hai chân, không ưỡn bụng và thắt lưng, cần giữ độ cong bình thường của cột sống.

Khi ngồi cần ngồi trên ghế có chiều cao phù hợp, trọng lượng cơ thể dồn đều lên hai mông và hai chân. Có thể kê gối mỏng ở vùng thắt lưng để giữ đường cong bình thường của đoạn cột sống này.

Trong một số trường hợp chấn thương, sau phẫu thuật, cong vẹo cột sống… người bệnh cần tập luyện phục hồi chức năng cột sống, có thể dùng nẹp lưng để hỗ trợ cột sống.

►Xem thêm: Đau lưng, mỏi gối

Tìm hiểu triệu chứng của đau lưng mỏi gối

thumbnail

Khi bị đau lưng, mỏi gối, người bệnh nên nghỉ ngơi, xoa bóp ở vùng lưng và gối để giảm đau. Lao động hợp lý, tránh mang vác nặng, vận động mạnh khiến cơ, khớp bị tổn thương. 

Đối với những người làm việc đòi hỏi phải ngồi lâu, đứng lâu trong thời gian dài thì tầm 1 giờ nên đứng dậy, đi lại và vận động các cơ để thư giãn.

Nguyên nhân

Ít vận động, thường xuyên phải ngồi, đứng lâu một chỗ không vận động. Ngồi, vận động sai tư thế cũng gây ra đau lưng mỏi gối.

Thời gian và cường độ sinh hoạt quá mức khiến cho các gân cơ bị co cứng bất thường, thậm chí các dây chằng cột sống có thể bị căng giãn đột ngột khiến người bệnh bị đau lưng, mỏi gối.

Chấn thương, va đập khiến phần cơ ở lưng, gối bị tổn thương. Người bệnh cảm thấy khó chịu ở phần xương dẹt của vai hoặc xung quanh lồng ngực, đó là do sự kích thích của cơ, đau ở các khớp lưng.

Tìm hiểu triệu chứng của đau lưng mỏi gối
Tìm hiểu triệu chứng của đau lưng mỏi gối

Ở những người từ tuổi trung niên trở đi thường bị đau thắt lưng là do tình trạng lão hóa của cơ, xương, hạn chế các hoạt động, sinh hoạt hàng ngày.

Đau lưng mỏi gối cũng có thể do các bệnh lý về khớp như viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp…

Phòng chống

Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao như chạy bộ, bơi, aerobic… để tốt cho lưng, gối cũng như tăng cường sức khỏe. Đồng thời người bệnh nên bổ sung các khoáng chất như canxi (canxi có nhiều trong sữa, tôm, cua, ngũ cốc…), kali cho cơ thể, ăn nhiều rau quả xanh vì rau quả làm chậm lại quá trình lão hóa cơ thể.

Nếu người bệnh thừa cân, béo phì thì nên giảm trọng lượng để áp lực đè lên cột sống và khớp gối giảm, tránh các tổn thương gây đau lưng, mỏi gối.

Nếu không cải thiện được tình trạng đau lưng, mỏi gối thì người bệnh cần đến các bệnh viện có phòng khám chuyên khoa cơ xương khớp để thăm khám và điều trị kịp thời, tránh để bệnh trở thành mạn tính, khó chữa hơn. 

Cách chữa bệnh gout bằng củ ráy và chuối hột

thumbnail

Chữa bệnh gút bằng củ ráy và chuối hột là bài thuốc đã xuất hiện từ rất lâu đời và được ứng dụng rộng rãi trong dân gian. Nhiều người cũng đã tự chữa khỏi bệnh gút nhờ thực hiện bài thuốc từ củ ráy và chuối hột, giảm thiểu các triệu chứng của bệnh gút một cách hiệu quả. 

Củ ráy còn được gọi là ráy dại, hải vu hay dã vu, có tên khoa học là Alocasia odora (Roxb) C. Koch (Colocasia macrorhiza shott), thuộc họ Ráy Araceae. Ráy dại thường sinh trưởng ở những nơi ẩm thấp, là loài cây thân mềm, có thân rễ hình cầu, sau phát triển thành củ dài với nhiều đốt ngắn có vảy màu nâu. 

Nhựa của củ ráy có thể gây ngứa ngứa miệng và họng. Củ ráy có vị nhạt, cay, tính hàn, có độc với tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tán ứ. Khi sử dụng củ ráy, người ta thường chọn những củ từ 1 năm tuổi trở lên để chữa mụn nhọt, ghẻ lở, sưng tay chân và chữa bệnh gút.

Chuối hột là loại chuối cho trái rất nhiều hột, có hai loại là chuối hột rừng và chuối hột nhà. Chuối hột rừng có tên khoa học là Musa acuminata Colla, thuộc họ chuối (Musaceae), thường sinh trưởng ở các vùng miền núi. 

Toàn thân cây chuối hột đều có tác dụng chữa bệnh rất tuyệt vời. Nổi tiếng nhất là rượu chuối hột dùng để chữa các bệnh đau lưng, nhức mỏi tay chân, phong thấp, bổ thận tráng dương…. Chuối hột còn chữa được các bệnh rối loạn chuyển hóa như tiểu đường, cao huyết áp, bệnh gút, chữa viêm thận, sỏi thận, sỏi bàng quang…

Cách chữa bệnh gout bằng củ ráy và chuối hột
Cách chữa bệnh gout bằng củ ráy và chuối hột


1/Chuẩn bị nguyên liệu:

Củ ráy: Nên chọn củ ráy từ 1 năm tuổi trở lên vì lúc này củ ráy mới chứa nhiều hoạt chất cần thiết.
Chuối hột: Nên chọn loại chuối hột rừng chín cây vì chuối rừng sẽ tốt hơn chuối nhà.

2/Cách thực hiện:

Khi bào chế củ ráy nên đeo găng tay vì nhựa củ ráy có thể gây ngứa rất khó chịu. Đem củ ráy rửa sạch, cắt bỏ rễ con, cạo bỏ vỏ ngoài, cắt lát rồi ngâm chung với gừng tươi đập giập để qua đêm để loại bỏ chất gây ngứa. Chuối hột sau khi được rửa sạch thì bóc vỏ, xắt thành lát.

Cách 1: Đem củ ráy và chuối hột đi phơi hoặc sấy khô. Sau khi sơ chế củ ráy với chuối hột xong thì trộn theo tỉ lệ 1:1 và đem xay thành bột mịn. Cho bột củ ráy – chuối hột vào lọ thủy tinh để bảo quản nơi khô thoáng.

Cách 2: Đem củ ráy và chuối hột đi sao vàng, rồi cho vào lọ bảo quản.

3/Cách dùng:

Cách 1: Mỗi lần dùng thì pha 1 muỗng bột chuối hột với nước ấm để uống. Ngày uống 2 lần để phòng bệnh gút (https://vi.wikipedia.org/wiki/Bệnh_gút) tái phát.

Cách 2: Dùng 50g củ ráy sao vàng với 30g chuối hột sao vàng đem sắc nước còn lại 1 bát uống trong ngày, trước khi ăn 30 phút. Thực hiện liên tục 1-2 tháng sẽ nhận thấy kết quả.

Trong quá trình điều trị, người bệnh cần kiêng ăn thịt chó, hải sản, các loại thịt đỏ, nội tạng động vật. Đồng thời nên ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi và uống nhiều nước để cơ thể tăng cường đào thải độc tố ra ngoài.

Phẫu thuật thay khớp gối như thế nào ?

thumbnail

Phẫu thuật thay khớp gối là phương pháp phẫu thuật nhằm lấy đi khớp bị hư hỏng và thay bằng khớp nhân tạo để giúp bệnh nhân khôi phục lại sự vận động bình thường của khớp gối cùng với các chức năng của dây chằng, mô mềm và các cơ quanh khớp.

Với phương pháp phẫu thuật này, những mảnh vụn của xương và sụn khớp bị tổn thương sẽ được các bác sĩ cắt bỏ và thay bằng các phần nhân tạo kết nối với nhau nhờ xi măng xương. Sự tiến bộ của khoa học vật liệu giúp người ta cho ra đời những khớp nhân tạo với thành phần thép không gỉ là hợp kim Cobalt Chrome và nhựa pholythylene cực kỳ bền chắc.

Khớp nhân tạo này có thể giúp bệnh nhân thực hiện các cử động ở khớp gối dễ dàng, không làm ảnh hưởng đến các khoang khớp hay dây chằng xung quanh. Các nghiên cứu y học cũng đã cho thấy, hầu hết các khớp gối nhân tạo được thay mới có thời gian sử dụng kéo dài trên 20 năm.
Khi nào thì tiến hành phẫu thuật thay khớp gối?

Phẫu thuật thay khớp gối được chỉ định thực hiện với những bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối, khớp gối bị tổn thương quá nặng hoặc sụn khớp bị mài mòn không thể phục hồi, người bệnh thường xuyên thấy đau ở khớp gối, vận động khó khăn và hạn chế gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt. 

Những người bị viêm khớp nặng làm phá hủy mặt khớp hoặc khớp bị viêm gây đau, cứng khớp hay biến dạng khớp mà điều trị nội khoa không có hiệu quả. Việc thay khớp sẽ giúp người bệnh vận động sinh hoạt bình thường, thực hiện các hoạt động lên xuống cầu thang, đi bộ, đi xe đạp hay tập thể dục thể thao được dễ dàng hơn.

Phẫu thuật thay khớp gối như thế nào ?
Phẫu thuật thay khớp gối như thế nào ?


Đối với những bệnh nhân đang mắc các bệnh về tim mạch (nặng), có tiền sử tai biến mạch máu não, huyết áp không ổn định, đái tháo đường, bệnh phổi mạn tính… thì cần phải được cân nhắc và hết sức thận trong khi chỉ định tiến hành thay khớp.

Thời gian trung bình cho một ca phẫu thuật thay khớp gối là 2 giờ. Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân cần nằm viện trong 1 tuần để các bác sĩ theo dõi. Trong trường hợp người bệnh thay cả hai khớp gối cùng lúc thì có thể kéo dài thêm 1 tuần.
Những lưu ý sau phẫu thuật thay khớp gối

Sau khi phẫu thuật thay khớp gối 1 ngày, bệnh nhân được cho thực hiện các bài tập thụ động CMP và sau 2-3 ngày thì có thể đi đứng nhẹ nhàng và thực hiện các hoạt động đơn giản. Tuy nhiên, bệnh nhân cần phải sử dụng thiết bị hỗ trợ đi lại như khung tập đi hoặc gậy đi bộ trong những tuần đầu tùy theo tình trạng, từ tuần thứ 6 trở đi thì có thể tự hoạt động bình thường mà không cần đến thiết bị trợ giúp.

Sau phẫu thuật, người bệnh không nên sử dụng toilet dạng ngồi, tránh ngồi xổm, tránh chạy bộ hoặc thực hiện các môn thể thao mạnh. Đi bộ nhẹ nhàng hay bơi lội là biện pháp hồi phục rất tốt. Cơ xương khớp PCC http://coxuongkhoppcc.com/

Các biến chứng của phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo

Phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo được cho là thành công và mang đến hiệu quả cao. Tuy nhiên, cũng như bất cứ các phương pháp phẫu thuật khác vẫn có thể xảy ra các biến chứng trong và sau phẫu thuật như:

Biến chứng trong khi phẫu thuật: tổn thương động mạch chi dưới, tổn thương thần kinh, gãy xương đùi, xương chày, bong khớp gối…

Biến chứng sau phẫu thuật: nhiễm trùng, hoại tử da, tắc mạch, tụ máu trong gối, cứng khớp, hội chứng thiểu dưỡng thần kinh cơ, lỏng khớp, mòn khớp, gãy xương….

Hiện nay, phẫu thuật thay khớp gối được coi là một phương pháp điều trị hiệu quả cho những trường hợp viêm khớp, thoái hóa khớp giai đoạn nặng, giúp bệnh nhân thực hiện được các vận động ở khớp gối dễ dàng, giải thoát khỏi những cơn đau khớp và cải thiện chất lượng cuộc sống ngày càng tốt hơn.

Tài xế hay gặp bệnh xương khớp nào ?

thumbnail

Đau vai gáy là căn bệnh thường gặp ở những người lái xe vì họ thường xuyên ở 1 tư thế trong thời gian dài. Người bệnh thường thấy đau mỏi ở gáy lan sang hai bên vai, nhiều trường hợp tê vai và lan xuống cả hai cánh tay.

Ngoài ra, trong quá trình làm việc, người tài xế phải nhìn thẳng phía trước và ít cử động cổ nên lượng máu đến vùng cột sống cổ bị suy giảm, lâu ngày có thể khiến đốt sống cổ bị vôi hóa, thoái hóa, cơ và dây chằng cũng ngày càng xơ hóa và co cứng gây đau nhức nhiều hơn.

Các bác tài nên dùng gối tựa đầu trong khi lái xe để hạn chế những va chạm gây ảnh hưởng đến cột sống cổ hoặc kê gối mỏng ở thắt lưng để tư thế được thoải mái. Trong quá trình lái cũng nên có thời gian nghỉ ngơi và vận động thư giãn hợp lý để máu lưu thông tốt hơn nhé.

Tài xế hay gặp bệnh xương khớp nào ?
Tài xế hay gặp bệnh xương khớp nào ?


Thoái hóa cột sống

Trong quá trình vận chuyển bằng xe không thể tránh khỏi những dằn sóc. Điều này có thể gây ảnh hưởng đến xương cột sống của các bác tài, cột sống bị mỏi và chịu áp lực lớn, chèn ép lên đĩa đệm gây thoát vị cùng với thoái hóa cột sống.

Để phòng bệnh, việc bổ sung đầy đủ dinh dưỡng vào chế độ ăn uống là điều cần thiết nếu muốn bảo vệ xương khớp chắc khỏe. Tài xế cũng nên chú ý thắt dây an toàn để tránh sự dằn sóc, va đập lên cột sống gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cột sống.

Thoát vị đĩa đệm

Cùng với thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm là căn bệnh mà các bác tài rất dễ mắc phải. Việc ngồi trên xe quá lâu khiến cột sống lưng chịu nhiều áp lực và gây chèn ép lên các đĩa đệm dẫn đến các triệu chứng đau mỏi lưng, tê lưng lan xuống mông và chân, khom cúi người khó khăn...

Tốt nhất, chúng ta nên phân bổ thời gian nghỉ ngơi hợp lý, khi ngồi lái thì nên giữ lưng thẳng. Trong thời gian dừng đèn đỏ tranh thủ thả xuôi tay để máu lưu thông tốt đến các đầu ngón tay.

►Xem thêm: Tê buồn chân tay

Phương pháp điều trị tê buồn chân tay

thumbnail

Những bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh tiểu đường, béo phì, mỡ máu, xơ vữa động mạch…Những người có thể trạng gầy yếu, suy dinh dưỡng, phụ nữ mang thai thiếu các sinh tố B1, B12, axitfolic

Ngoài ra những người bị mắc các bệnh về xương khớp như : thoái hóa cột sống, chấn thương cột sống, thoát vị đĩa đệm hoặc người phải làm việc trong môi trường độc hại thường xuyên sử dụng các hóa chất công nghiệp.

Nguyên nhân sinh lý: Những người thường phải làm các công việc nặng nhọc, ngồi, ngủ sai tư thế, nhân viên văn phòng làm việc nhiều trước máy tính. Hoặc khi thời tiết giao mùa, trở lạnh đột ngột.

Ngủ sai tư thế dễ dẫn đến bệnh tê buồn chân tay.

Phương pháp điều trị tê buồn chân tay
Phương pháp điều trị tê buồn chân tay 


Để có một cơ thể khỏe mạnh từ đó nâng cao sức đề kháng là việc làm đầu tiên mà y học hiện đại hướng đến đó là:

Có một chế độ ăn hợp lý, thường xuyên tập luyện thể dục thể thao, nhất là những động tác xoa bóp thư giãn tay chân.

Thường xuyên tập thể dục và xoa bóp chân tay

Sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm tạm thời. Tăng cường bổ sung vitamin nhóm B.

Căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh cụ thể để có phương pháp điều trị thích hợp nhất cho từng người bệnh: Bệnh nhân tiểu đường thì cần kiểm soát đường huyết, với bệnh nhân thoái hóa cột sống thì điều trị thoái hóa, thiếu vitamin thì bổ sung vitamin….

Tìm ra nguyên nhân gây bệnh chính là yếu tố quan trọng nhất để tiến hành điều trị kịp thời tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra với người mắc căn bệnh tê buồn chân tay.

Xem thêm: Thấp khớp cấp

Điều trị bệnh thấp khớp cấp

thumbnail

Thấp khớp cấp hay còn gọi là thấp tim hoặc sốt thấp khớp. Đây là bệnh do nhiễm liên cầu khuẩn huyết tán gây viêm nhiễm mãn tính phần dịch khớp, hệ miễn dịch chống lại các mô tế bào khỏe mạnh của cơ thể gây ra các triệu chứng đặc trưng là đau, sưng và cứng khớp. Bệnh thấp khớp cấp gây tổn thương chủ yếu là các khớp nhưng nặng nề nhất là tim, làm tăng nguy cơ tử vong.

Bệnh thấp khớp tuy chỉ diễn ra đột ngột trong thời gian ngắn rồi biến mất nhưng lại có thể để lại hậu quả nặng nề. Rất nhiều trường hợp bệnh thấp khớp cấp gây hậu quả vĩnh viễn về tim làm tổn hại nghiêm trọng tới cơ quan này và gây ra các bệnh như : viêm màng ngòai tim, màng trong tim, viêm cơ tim.

Khi phát hiện người bệnh đã bị viêm đường hô hấp do vi khuẩn liên cầu nhóm A cần tích cực điều trị theo đơn của bác sĩ. Khi biết người bệnh bị bệnh thấp tim do vi khuẩn liên cầu nhóm A cần dùng kháng sinh để tiêu diệt hết vi khuẩn.

Tốt nhất là dùng benzathin penicilin tiêm bắp thịt với liều lượng 3 tuần tiêm một lần, mỗi lần 1,2 triệu đơn vị với người trưởng thành hoặc trẻ có cân nặng trên 30kg (với trẻ dưới 30kg cân nặng thì chỉ tiêm mỗi một lần là 600.000đơn vị).

Điều trị bệnh thấp khớp cấp
Điều trị bệnh thấp khớp cấp

Nếu không có điều kiện tiêm kháng sinh, có thể dùng kháng sinh dạng viên uống, như phenoxymethyl penicilin, viên 250mg, uống 1 viên một lần với 4 lần trong một ngày. Những trẻ dưới 20kg cân nặng chỉ uống 125mg/lần x 4 lần ngày. Điều trị đau dây thần kinh tọa lâu năm ở đâu http://coxuongkhoppcc.com/dieu-tri-dau-day-than-kinh-toa-o-dau.html

Nếu người bệnh bị dị ứng với penicilin, có thể thay bằng erythromycin với liều lượng tương tự như phenoxymethyl penicilin và nếu trẻ nhỏ có dưới 25kg cân nặng dùng 40mg/1kg cân nặng/ ngày.

Khi đã bị thấp khớp cấp cần tiêm kháng sinh cách nhau 3 tuần một lần và tối thiểu trong 5 năm và tốt nhất là phòng bệnh đến 18 tuổi, có khi còn lâu hơn theo chỉ định của bác sĩ theo dõi bệnh cho con, em mình.

Đặc biệt những bệnh nhi trong đợt đầu đã có tổn thương tim cần tiếp tục tiêm phòng cho đến 25 tuổi và có thể kéo dài hơn nữa nếu có nguy cơ tái phát.

Và những bệnh nhân có tổn thương van tim mạn tính do thấp tim thì phòng bệnh tái phát cần kéo dài trong suốt cuộc đời.

Người ta cũng khuyên rằng một số bệnh nhân cho dù đã phẫu thuật tim do bệnh thấp tim vẫn có thể có nguy cơ tái phát và do vậy cũng cần tiêm phòng thấp khớp cấp.

Thoái hóa đốt sổng cổ có thể gây thiếu máu não

thumbnail

Thoái hóa đốt sống cổ gây ra những cơn đau nhức vai gáy, cổ, bã vai, cánh tay, vài trường hợp có thể lan lên đỉnh đầu gây ra hiện tượng hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn…Đây cũng là nguyên nhân chính khiến không ít người rơi vào trạng thái trầm cảm, căng thẳng do bệnh.

Tuy não bộ của mỗi người chỉ chiếm 2% trọng lượng cơ thể xong lượng máu và oxy mà nó tiêu thụ lại chiếm đến hơn 20% trọng lượng của cơ thể. Nếu trong một ngày não không nhận đủ lượng máu và oxy cần sử dụng sẽ dẫn tới hiện tượng chóng mặt, đau đầu…nặng hơn có thể khiến não bị xuất huyết hoặc thiểu năng tuần hoàn não.

Thoái hóa đốt sống cổ lâu ngày không được điều trị sẽ làm người bệnh bị gai cột sống chèn ép vào các dây thần kinh và tủy sống, thoát vị đĩa đệm.. khiến khối lượng máu vận chuyển lên não giảm đám kể về lâu dài sẽ dẫn đến hiện tượng trên.

Bệnh gặp chủ yếu ở người lớn tuổi, xương khớp yếu và lão hóa. Tuy nhiên, hiện nay bệnh đang có dấu hiệu trẻ hóa nhóm đối tượng mắc, đặc biệt là giới nhân viên văn phòng, người ngồi nhiều, lười vận động.

Thoái hóa đốt sổng cổ có thể gây thiếu máu não
Thoái hóa đốt sổng cổ có thể gây thiếu máu não


Nguyên nhân dẫn đến thoái hóa đốt sống cổ

– Làm việc nhiều giờ liền với máy tính hằng ngày: ngồi lâu trên máy tính, cúi cổ, ít vận động… là những nguy cơ tiềm tàng gây ra hiện tượng thoái hóa đốt sống cổ.

– Gối cao đầu khi ngủ: gối quá cao đầu khi ngủ sẽ khiến phần đốt sống cổ phải vô tình cúi xuống để năng đỡ phần đầu trong thời gian dài dẫn đến những tổn thương ở đốt sống. Đồng thời, việc nằm gối quá cao cũng khiến máu gặp khó khăn trong việc lưu thông lên não, lâu dần sẽ khiến người bệnh bị đau đầu, hoa mắt…

– Người lao động nặng, thường xuyên khuân vác vật nặng, đây là nhóm đối tượng rất dễ mắc thoái hóa đốt sống cổ.

– Ngồi học hoặc ngồi làm việc không đúng tư thế, lái xe, gục đầu trên bàn làm việc…cũng là nguyên nhân dẫn đến thoái hóa đốt sống cổ mà nhiều người không nghĩ tới.

Lời khuyên dành cho bạn: điều chỉnh lại khoảng cách và vị trí làm việc. Giữ tư thế làm việc và vận động đúng cách. Tập thói quen ngủ chuyển mình nhưng tránh nầm sấp kết hợp với lựa chọn độ cao của gối ngủ phù hợp. Cuối cùng, không quên rèn luyện thể thao thường xuyên để tăng cường sức khỏe và sự dẻo dai của xương khớp.

nháp

thumbnail